Nghị định số 180/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 21 tháng 5 năm 2026, quy định chi tiết về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng. Dưới đây là tóm tắt các nội dung chính của Nghị định này:

1. Phạm vi và Đối tượng áp dụng
Phạm vi: Nghị định quy định về đối tượng, hình thức chi trả, mức chi trả, việc quản lý và sử dụng tiền dịch vụ; các dự án các-bon rừng; việc xác định kết quả giảm phát thải khí nhà kính và cấp tín chỉ các-bon rừng
Đối tượng: Áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến dịch vụ này tại Việt Nam
2. Các khái niệm cốt lõi
Dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon rừng: Là hoạt động cung ứng kết quả giảm phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon rừng
Dự án các-bon rừng: Bao gồm các hoạt động như hạn chế mất rừng và suy thoái rừng (REDD+), trồng rừng, nuôi dưỡng rừng tự nhiên, làm giàu rừng và canh tác lâm nông kết hợp
Hợp đồng trao đổi: Văn bản ký kết giữa bên cung ứng (hoặc đại diện chủ sở hữu) và bên sử dụng dịch vụ để chuyển nhượng kết quả giảm phát thải hoặc tín chỉ
3. Bên cung ứng và Bên sử dụng dịch vụ
Bên cung ứng: Gồm các chủ rừng (theo Điều 8 Luật Lâm nghiệp), Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao quản lý rừng
Bên sử dụng: Các cơ sở phát thải khí nhà kính có hạn ngạch và có nhu cầu bù trừ phát thải; hoặc các tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu tự nguyện sử dụng tín chỉ các-bon
4. Hình thức và Mức chi trả
Hình thức chi trả:
Trực tiếp: Bên sử dụng trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng thông qua hợp đồng hoặc sàn giao dịch
Gián tiếp: Bên sử dụng trả tiền ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
Mức chi trả: Được tính bằng Đồng Việt Nam trên mỗi tấn CO2 tương đương (tCO2td) hoặc trên mỗi tín chỉ các-bon rừng. Đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân, mức chi trả phải đảm bảo bù đắp chi phí xây dựng dự án, bảo vệ rừng và phù hợp với quan hệ cung - cầu trên thị trường
5. Triển khai dự án và Xác nhận kết quả
Nghị định hướng dẫn chi tiết quy trình xây dựng, đăng ký, điều chỉnh và hủy đăng ký dự án các-bon rừng
Thẩm quyền phê duyệt: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt các dự án có diện tích rừng thuộc từ 02 tỉnh trở lên; Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt các dự án trong phạm vi tỉnh
Việc xác nhận kết quả giảm phát thải và cấp tín chỉ các-bon phải thông qua quy trình thẩm định nghiêm ngặt bởi các đơn vị độc lập
6. Quản lý và Sử dụng nguồn thu
Nguyên tắc phân bổ: Nguồn thu từ dịch vụ được sử dụng để chi trả cho chủ rừng, hỗ trợ cộng đồng dân cư vùng đệm, chi phí quản lý và các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng
Phân bổ mục tiêu NDC: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phân bổ mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính (do quốc gia tự quyết định - NDC) cho từng tỉnh dựa trên diện tích rừng và tiềm năng tăng trưởng
Kinh phí thực hiện: Được bố trí từ ngân sách nhà nước, tiền dịch vụ môi trường rừng, nguồn tài trợ quốc tế và các nguồn hợp pháp khác
7. Trách nhiệm thi hành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn, kiểm tra, xây dựng tiêu chuẩn các-bon rừng quốc gia và quản lý cơ sở dữ liệu dịch vụ
Ủy ban nhân dân các cấp: Tổ chức thực hiện, đôn đốc, kiểm tra và xử lý các vấn đề phát sinh tại địa phương; ký kết các hợp đồng trao đổi tín chỉ từ dự án do cơ quan chuyên môn của tỉnh thực hiện
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2026

https://mae.gov.vn/

Tệp đính kèm


Đánh giá:

lượt đánh giá: , trung bình:



PHÁT THANH